Pages

Ads 468x60px

Labels

Hiển thị các bài đăng có nhãn Học tiếng Nhật Bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học tiếng Nhật Bản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Câu giao tiếp được sử dụng nhiều khi đi làm thêm tại Nhật

       Việc làm thêm tại Nhật là điều mà hầu hết các bạn du học Nhật Bản theo hình thức vừa học vừa làm rất quan tâm. Tìm được một công việc làm thêm tại Nhật không dễ, giữ được công việc đó còn khó hơn. Làm thêm tại Nhật, bạn cần phải nhanh nhẹn và linh hoạt, có trách nhiệm và chăm chỉ.

Câu giao tiếp được sử dụng nhiều khi đi làm thêm tại Nhật
Câu giao tiếp được sử dụng nhiều khi đi làm thêm tại Nhật
      Tiếng Nhật dùng trong những công việc này thường chủ yếu ở dạng kính ngữ(敬語 keigo) hoặc ở dạng lịnh sự(丁寧語 teineigo), chính vì vậy nếu bạn nào có vốn tiếng Nhật còn ít sẽ cảm thấy khó để dùng được.
      Sau đây là vài câu giao tiếp tiếng Nhật của một nhân viên oder trong một quán ăn, bạn hãy ghi chép lại để ngày đầu tiên gây được ấn tượng với chủ cửa hàng nhé

1. Khi đến nơi làm việc

Hãy nhớ trước khi bắt đầu công việc, chúng ta cần phải chào đồng nghiệp và chào khách hàng khi mới tới làm việc

“ おはようございます:Ohayo Gozaimasu” . Cụm từ này được dùng dù thời gian bắt đầu công việc của bạn là vào buổi sáng, buổi trưa hay buối tối.

2. Chào khách hàng khi họ mới bước chân vào quán

“いらっしゃいませ : Irasshaimase” : Chào mừng quý khách đã đến với của hàng của chúng tôi

Bạn cần nói to, dõng dạc và thể hiện sự vui vẻ, khỏe mạnh

3. Xác định số lượng khách hàng đi cùng


“名様でいらっしゃいますか?" nanmeisama de irasshaimasu ka:  Quý khách có mấy người ạ?

4. Xếp chỗ ngồi cho khách hàng

お席へご案内いたします。 どうぞ、こちらへ!: oseki e goannai itashimasu. Douzo kochira e: Tôi xin phép hướng dẫn chỗ ngồi cho quý khách. Xin mời theo lối này ạ!

Hoặc “こちらのお席でよろしいですか?: Quý khách ngồi chỗ này có được không ạ?”

5. Đưa menu cho khách hàng khi họ đã yên vị

“失礼いたします、メニューでございます。”: Xin phép được gửi tới quý khách menu của quán

>>>Có thể xem thêm: Những món bánh Nhật Bản

6. Hỏi các món mà khách hàng lựa chọn


“失礼いたします。ご注文をお伺いしてもよろしいですか?” Xin hỏi quý khách dùng món gì ạ?

7. Xác nhận thông tin món ăn khách hàng đã đặt

“かしこまりました。

それではご注文を繰り返えさせていただきます”: Chắc chắn rồi, chúng tôi đã hiểu và sẽ xác nhận về thông tin các món mà quý khách đã đặt

8. Chào khách và quay vào trong

ありがとうございます: Cám ơn rất nhiều.


少々待ちくださいませ: Xin chờ một chút.

Để thuận lợi cho việc du học Nhật Bản vừa học vừa làm, các bạn hãy tìm cho mình một công việc làm thêm ổn định, như vậy cuộc sống sẽ bớt chật vật hơn.

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Học tiếng Nhật qua bài hát "Chuột Yêu Gạo"

      Một câu chuyện tình yêu trong sáng thuần khiết và vô cùng đáng yêu là những lời mà tác giả dành cho những đôi đang yêu nhau nhưng chưa dám thổ lộ. Đó cũng chính là lời bài hát "Chuột Yêu Gạo"


Lời bài hát:

ne, watashi no koto suki desuka...

kiite mitai noni

ikenaina



arien aitte wakatterukara

itsumo toukude miteirudake

dare mo ga minna anata wo suki ne

watashi nanka muri dane

minna isshono kaeri michi sae

sukoshi hanarete hitori aruku noyo

kokuhaku nante dekiru wakenai

warawareru dake dayone soredake



*wo ai ni

kitto kanawanu yume ne

koma wa nezumi wwo suki janai monone

wo shang ni

dakedo 

anata ga suki yo

kore kara mo zutto daisukida yo

mata ashita



**wo ai ni

hontou wa anata ga suki yo

nezumi ga kome wo daisukina you ni

wa shang ni

dakedo kizukanai dene

kono mama zutto sukide itai

itsu mademo.

----- The end----- 

Chúc các bạn tìm được niềm vui khi học tiếng Nhật nhé!

Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2016

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề cảm xúc

Cùng nhau học từ vựng tiếng Nhật với chủ đề trạng thái cảm xúc nhé!

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề cảm xúc
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề cảm xúc
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề cảm xúc

嬉しい Ureshii vui mừng
楽しい 楽しい vui vẻ
寂しい Sabishi buồn, cô đơn
悲しい Kanashi buồn, đau thương.
わくわくする Wakuwakusuru ngóng đợi, nóng lòng


びっくりする Bikkirisuru Giật mình ngạc nhiên
がっかりする Gakkarisuru thất vọng về ai đó.
イライラする Irairasuru nóng ruột, thiếu kiên nhẫn
うっとりする Uttorisuru mải mê quá mức
悲しい Kanashi buồn, đau thương
羨ましい Urayamashi ghen tỵ
Vậy là các bạn đã biết được một số từ vựng tiếng Nhật nói về trạng thái cảm xúc rồi đúng không ạ? Để dễ nhớ, bạn có thể viết chúng vào giấy và dán chúng vào những nơi bạn thường xuyên nhìn thấy. Hy vọng rằng bạn sẽ sớm thực hiện được ước mơ du học Nhật Bản của mình nhé

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Những loài hoa trong tiếng Nhật gọi thế nào?

     Chào các bạn, hoa cỏ xung quanh chúng ta thật tươi đẹp và tràn ngập sức sống. Những lúc mệt mỏi, ngắm nhìn chúng sẽ thấy tâm hồn được nhẹ nhành hơn. Nhưng không biết trong tiếng Nhật Bản những loài hoa ta yêu thích được gọi thế nào, hôm nay cùng Hoa Anh Đào khám phá nhé!

Những loài hoa trong tiếng Nhật gọi thế nào?
Những loài hoa trong tiếng Nhật gọi thế nào? 
Nếu du học Nhật Bản chúng ta sẽ thấy xứ sở này cũng có rất nhiều loài hoa giống như ở Việt Nam vậy

Phiên âm
Tiếng Nhật
Tiếng Việt
Phiên âm
Tiếng Nhật
Tiếng Việt
sakura
Hoa anh đào
ran
Hoa lan
momo
Hoa đào
mokuren
木蓮
Hoa Mộc lan
shikuramen
シクラメン
Hoa anh thảo
jasumin           
ジャスミン
Hoa nhài
kesinohana
芥子の花
Hoa Anh túc
Noibara
野茨
Hoa tường vi
bara   
薔薇
Hoa hồng
Aoi     
Hoa dâm bụt
ume    
Hoa mai
yuri    
百合
Hoa bách hợp
hasu   
Hoa sen
ajisai
紫陽花
Hoa cẩm tú cầu
tenjikubotan           
天竺牡丹
Hoa thược dược
gurajiorasu           
グラジオラス
Hoa lay ơn
mokuren
木蓮
Hoa Mộc lan
ayame
菖蒲
Hoa diên vỹ
saboten           
仙人掌
Hoa xương rồng
kiku               
Hoa cúc

Hãy ghi lại và học chúng nhé, vì quanh ta có rất nhiều hoa mà, biết đâu đến một ngày sử dụng tới chúng.

Có thể quan tâm: du học Nhật Bản vừa học vừa làm

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2016

Những con thú cưng trong tiếng Nhật gọi là gì nhỉ?

Chào các bạn, chắc chúng ta ai cũng có những con thú cưng như mèo hay cún. Không biết trong tiếng Nhật họ gọi meo meo, hay mấy em cún của mình là gì nhỉ? Hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho bạn một số loài vật với tên gọi trong tiếng Nhật.

Chắc nhìn bằng tranh chúng ta sẽ dễ nhớ hơn :) Từ vựng tiếng Nhật chủ đề động vật


Từ vựng tiếng Nhật chủ đề động vật
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề động vật
ねこ: con mèo, うさぎ: con thỏいぬ: con chó, とり: con chim, ぶた: con heo, ひつじ: con cừu 
Những con thú cưng của mình trong tiếng Nhật gọi là gì nhỉ?
Những con thú cưng của mình trong tiếng Nhật gọi là gì nhỉ?

ねずみ: con chuột, きつね: con cáo, りす: con sóc, かば:con hà mã, さる: con khỉ, くま:con gấu, ,

Vậy là hôm nay chúng ta đã biết những động vật cưng của mình trong tiếng Nhật gọi thế nào rồi. Hẹn gặp lại các bạn cùng học tiếng Nhật trong những chủ đề khác nhé
Có thể quan tâm:

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

Cùng nhau học bảng chữ cái tiếng Nhật

Chào các bạn, trong tiếng Nhật có 3 bảng chứ cái là Hiragana, Katakana, và Kanji. Trong đó Hiragana, Katakana là các chữ biểu âm, tức là mỗi chứ biểu thị cho một âm tiết. Hôm nay chúng ta cùng nhau học bảng chữ cái Hiragana nhé!

Hiragana Trang 1
  •  
     
  •    
  •     
Hiragana Trang 2
 

Công ty giáo dục quốc tế Hoa Anh Đào

Trụ sở : 59 Nguyễn Khả Trạc, Mai Dịch, Cầu giấy, Hà Nội
VP tuyển sinh: Tầng 5, Số 79 Thiên Hiền - Mỹ Đình 1 - Nam Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại: 0466552888 - 0466552999
Email: duhochad@gmail.com
Website: duhochad.edu.vn

Logo công ty

Logo công ty
 
Blogger Templates